Trong bối cảnh Việt Nam hướng đến mục tiêu Netzero vào năm 2050, khu công nghiệp theo mô hình sinh thái đang trở thành mô hình phát triển được Chính phủ và nhiều nhà đầu tư đặc biệt quan tâm. Không chỉ đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường, mô hình này còn giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh và thu hút vốn FDI xanh. Vậy khu công nghiệp sinh thái là gì? Điều kiện để được công nhận ra sao? Hãy cùng Đông Hà tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

1. Khu công nghiệp sinh thái là gì?
Theo Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế thì:”Khu công nghiệp sinh thái là khu công nghiệp, trong đó có doanh nghiệp trong khu công nghiệp tham gia vào hoạt động sản xuất sạch hơn và sử dụng hiệu quả tài nguyên, có sự liên kết, hợp tác trong sản xuất để thực hiện hoạt động cộng sinh công nghiệp; đáp ứng các tiêu chí quy định tại Nghị định này. “

2. 8 Quy định về khu công nghiệp sinh thái mới nhất
Theo điều 37 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 quy định, gồm có 8 tiêu chí đặc khu cho khu công nghiệp sinh thái được Đông Hà IP tóm tắt như sau:
2.1. Hạ tầng dùng chung và tỷ lệ cây xanh tối thiểu 25%
Tổng diện tích đất cho cây xanh, đường giao thông, các khu kỹ thuật và hạ tầng xã hội dùng chung đạt tối thiểu 25% tổng diện tích quy hoạch trong khu công nghiệp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy hoạch xây dựng.
Trong thực tế, tỷ lệ cây xanh và hạ tầng chung lớn sẽ giúp hấp thụ phần khí CO2 từ các hoạt động sản xuất, tạo ra môi trường dễ chịu cho người lao động.
2.2. Đảm bảo nhà ở và tiện ích công cộng cho người lao động
Đối với khu công nghiệp sinh thái thì chủ đầu tư không dừng lại ở việc tạo môi trường sản xuất, mà còn phải quan tâm đến đối tượng lao động. Cụ thể phải có giải pháp đảm bảo nhà ở, các công trình dịch vụ tiện ích công cộng phục vụ cho người lao động trong khu như khu nhà ở, nhà ăn, trạm y tế, khu nhà trẻ và khu giải trí.
2.3. Nhà đầu tư hạ tầng tuân thủ pháp luật trong 3 năm
Trong tiêu chí này, chủ đầu tư không có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong vòng 3 năm liên tục tính từ thời điểm đăng ký chứng nhận. Đặc biệt không được có hành vi vi phạm nghiêm trọng trong các quy định đầu tư, doanh nghiệp, xây dựng, đất đai, bảo vệ môi trường và lao động.
Với việc tuân thủ pháp luật, đồng nghĩa chứng minh được năng lực, sự uy tín và cam kết lâu dài, có trách nhiệm của nhà đầu tư.
2.4. Cung cấp đầy đủ hạ tầng thiết yếu
Một trong những tiêu chí khu công nghiệp sinh thái là phải cung cấp đầy đủ các hạ tầng thiết yếu như: Hệ thống điện, nước, thông tin liên lạc, phòng cháy chữa cháy, xử lý nước thải và các hạ tầng thiết yếu khác liên quan.
2.5. Có ít nhất 1 liên kết cộng sinh công nghiệp và áp dụng tiêu chuẩn ISO
Điểm khác biệt lớn nhất giữa mô hình khu công nghiệp sinh thái và KCN truyền thống nằm ở mô hình cộng sinh công nghiệp. Thay vì mỗi doanh nghiệp hoạt động độc lập, chất thải hoặc phụ phẩm của doanh nghiệp này sẽ trở thành nguyên liệu đầu vào của doanh nghiệp khác. Điều này giúp giảm chi phí xử lý chất thải, tiết kiệm nguyên liệu và giảm lượng phát thải ra môi trường.
Theo như Nghị định 35/2022 mới nhất bổ sung thêm điều kiện: các doanh nghiệp tham gia cộng sinh công nghiệp trong khu công nghiệp áp dụng hệ thống quản lý sản xuất và môi trường theo các tiêu chuẩn của Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) phù hợp.
2.6. Tối thiểu 20% doanh nghiệp trong KCN áp dụng giải pháp sản xuất tiết kiệm
Các doanh nghiệp trong khu, ít nhất 20% doanh nghiệp đang áp dụng các giải pháp sử dụng tài nguyên sản xuất sạch và phải đạt được kết quả thực tế như tiết kiệm nguyên liệu, vật liệu, năng lượng sạch, giảm chất thải và phế liệu thải ra môi trường.
Lưu ý là tiêu chí này cần phải có kết quả đo được, không chỉ dừng lại ở việc đăng ký hoặc cam kết trên hồ sơ. Mà doanh nghiệp đó phải chứng minh bằng con số cụ thể.
2.7. Có cơ chế giám sát đầu vào, đầu ra
Nhà đầu tư trong khu công nghiệp phải phối hợp xây dựng và vận hành cơ chế giám sát đầu vào – đầu ra về việc sử dụng nguyên vật liệu, năng lượng, hóa chất, chất thải, phế liệu trong khu. Kết quả giám định sẽ được tổng hợp và gửi báo cáo định kỳ hằng năm về việc sử dụng hiệu quả tài nguyên, giám sát lượng phát thải, sau đó báo cáo lên Ban Quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế.
Với cơ chế này, KCN sẽ phát hiện sớm những điểm lãng phí tài nguyên và từ đó tạo cơ sở dữ liệu thực tế để tìm kiếm các cơ hội công sinh giữa các doanh nghiệp trong khu.
2.8. Thực hiện công bố báo cáo bảo vệ môi trường và trách nhiệm xã hội hằng năm
Mỗi năm, chủ đầu tư hạ tầng phải thực hiện báo cáo bảo vệ môi trường và trách nhiệm xã hội đối với cộng đồng dân cư lân cận. Bên cạnh việc gửi cho Ban Quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế, mà thông tin này còn được đăng tải công khai trên website của doanh nghiệp để người dân và các bên liên quan có thể tiếp cận.
Với tiêu chí này không chí áp dụng cơ chế giám sát từ bên trong, mà còn dưới sự giám sát từ bên ngoài. Bắt buộc khu công nghiệp sinh thái phải thực hiện đúng cam kết, vì kết quả đã được công bố công khai mỗi năm.
3. Khu công nghiệp sinh thái và khu công nghiệp thông thường khác nhau gì?
Những tiêu chí trên chính là điểm tạo nên sự khác biệt giữa khu công nghiệp sinh thái và khu công nghiệp truyền thống. Dưới đây là bảng so sánh tổng quan.
|
KCN sinh thái |
KCN thông thường |
|
| Quản lý chất thải | Chất thải của DN này có thể là nguyên liệu của DN khác (cộng sinh công nghiệp) | DN phải tự xử lý |
| Diện tích cây xanh | Tối thiểu 25% diện tích cho cây xanh, mặt nước và hạ tầng chung | Không bắt buộc tỷ lệ |
| Tiêu chuẩn môi trường | Tuân thủ và chủ động báo cáo hằng năm, đạt chuẩn ISO | Tuân thủ pháp luật môi trường |
| Tiện ích người lao động | Đảm bảo có nhà ở, nhà ăn, y tế, nhà trẻ cho người lao động | Không bắt buộc |
| Chia sẻ thông tin | Có cơ chế giám sát tài nguyên, phát thải hằng năm | Không bắt buộc |
| Sản xuất sạch hơn | Ít nhất 20% DN trong KCN áp dụng giải pháp sản xuất sạch hơn | Tuỳ vào từng doanh nghiệp |
KCN thông thường thường đặt trọng tâm vào sản xuất và lợi nhuận, còn KCN sinh thái thì yêu cầu các doanh nghiệp phải hợp tác với nhau để tạo mối quan hệ cộng sinh, giảm tác động đến môi trường xung quanh.
4. Lợi ích của khu công nghiệp sinh thái là gì?

4.1. Lợi ích kinh tế
Đối với nhà đầu tư đầu tư trong khu công nghiệp sinh thái thì về mặt kinh tế sẽ:
- Tiết kiệm nguồn nguyên vật liệu và năng lượng: Thúc đẩy việc sử dụng tái sử dụng các nguyên vật liệu và năng lượng. Nhờ đó, doanh nghiệp có thể giảm bớt chi phí sản xuất và hoạt động hiệu quả kinh tế tổng thể.
- Giảm chi phí xử lý: Vì mối quan hệ sinh thái cộng sinh, đồng nghĩa cho phép các doanh nghiệp có thể chia sẻ những chi phí dịch vụ chung như quản lý chất thải, đào tạo nhân lực, nguồn cung cấp và các dịch vụ hỗ trợ khác.
- Cơ chế hỗ trợ tài chính khi tiếp thu công nghệ mới: KCN sinh thái giúp cho những doanh nghiệp trong khu có cơ hội tiếp thu những công nghệ mới và có cơ chế hỗ trợ tài chính. Việc áp dụng công nghệ tiên tiến giúp cải thiện sản phẩm, quy trình sản xuất và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.
4.2. Lợi ích xã hội
Với mô hình KCN sinh thái mang nhiều lợi ích cho xã hội, như:
- Nâng cao chất lượng cuộc sống người lao động: Các DN trong sinh thái phải tuân thủ đúng các chính sách an toàn lao động và bảo vệ sức khỏe người lao động. Giúp giảm nguy cơ tai nạn trong lao động, đảm bảo sức khỏe và an toàn cho người lao động.
- Tăng chất lượng sống cho cộng đồng: KCN sinh thái bao gồm các tiện ích công cộng như nhà ở, trường học, bệnh viện và cơ sở hạ tầng giao thông. Từ đó, tăng chất lượng sống cho cộng đồng xung quanh khu công nghiệp.
- Thực hiện mục tiêu quản lý nhà nước bền vững: KCN sinh thái hướng đến giải pháp bền vững, cam kết quốc tế và bảo vệ môi trường.
- Cải thiện năng lực cạnh tranh và lợi nhuận: KCN sinh thái hỗ trợ thúc đẩy việc sử dụng tài nguyên và năng lượng hiệu quả hơn, cải thiện quy trình và tiết kiệm chi phí. Tạo nên nền tảng cạnh tranh mạnh mẽ và gia tăng lợi nhuận cho các doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp.
4.3. Lợi ích môi trường
Vai trò lớn nhất của KCN sinh thái đó là góp ích trong việc bảo vệ tài nguyên môi trường. Cụ thể:
- Giảm các khí thải độc hại và nhà kính: KCN sinh thái áp dụng các công nghệ tiên tiến và quy trình sản xuất sạch hơn, giảm thiểu các khí thải độc hại POP và khí nhà kính. Góp phần bảo vệ môi trường và giảm thiểu các tác động biến đổi khí hậu.
- Chia sẻ tiện ích trong khu công nghiệp: Một số tiện ích công cộng chung như trạm xử lý nước thải, hệ thống quản lý chất thải và cơ sở hạ tầng xanh. Các doanh nghiệp có thể sử dụng chung tiện ích này để giảm chi phí đầu tư riêng, tạo môi trường bền vững.
5. Thực trạng khu công nghiệp sinh thái tại Việt Nam
Theo số liệu thống kê của Cục Đầu tư nước ngoài Bộ Tài Chính, Việt Nam hiện có 478 KCN được thành lập, tuy nhiên, số lượng KCN sinh thái vẫn còn khiêm tốn, chỉ 1 – 2% KCN chuyển đổi hoặc áp dụng tiêu chuẩn xanh. Cụ thể có 4 KCN sinh thái nổi bật như:
| Tên KCN | Thông tin |
| KCN Hòa Khánh |
|
| KCN Deep C |
|
| KCN Nam Cầu Kiền |
|
| KCN Nam Đình Vũ |
|
6. Xu hướng phát triển khu công nghiệp sinh thái Việt Nam
Trong bối cảnh phát triển bền vững và ứng phó biến đổi khí hậu, phát triển khu công nghiệp sinh thái là xu thế tất yếu. Đây là mô hình phù hợp với mục tiêu phát thải ròng bằng 0 của Việt Nam vào năm 2050, đồng thời gắn với các chính sách thúc đẩy sản xuất sạch hơn, sử dụng hiệu quả tài nguyên và giảm phát thải.
Với sự hỗ trợ của UNIDO và các đối tác kỹ thuật trong nước, Việt Nam có thêm điều kiện thuận lợi để phát triển mô hình này. Bên cạnh đó, định hướng tại Nghị quyết 29-NQ/TW cho thấy định hướng phát triển công nghiệp theo hướng xanh và bền vững của Nhà nước, tạo nền tảng thúc đẩy phát triển các khu công nghiệp sinh thái. Trên cơ sở đó, các chương trình phát triển khu công nghiệp xanh của Việt Nam đặt mục tiêu đến năm 2030 có khoảng 30 – 40 khu công nghiệp được chứng nhận là KCN sinh thái.
Điều này cho thấy loại hình khu công nghiệp này không còn là xu hướng mang tính thử nghiệm mà đang từng bước trở thành định hướng phát triển lâu dài của ngành công nghiệp Việt Nam, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, thu hút dòng vốn FDI chất lượng cao và đáp ứng các tiêu chuẩn phát triển bền vững trên thị trường quốc tế.

Thông tin trên đây về khu công nghiệp sinh thái, Đông Hà hy vọng thông qua bài viết trên có thể giúp bạn giải đáp các thắc mắc về mô hình này. Mô hình này là điểm phát triển chính cho tương lai, mang đến những lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp và cộng đồng, góp phần bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng sống của người lao động và những người xung quanh.
